Bài 20 (Học tiếng Nhật N5 theo giáo trình Minna no Nihongo)

I,Ngữ pháp
1. Kiểu lịch sữ và kiểu thông thường

Kiểu lịch sự :

  • Là cách nói lịch sự có thể dùng trong mọi văn cảnh và nói với bất kì ai, chính vì vậy mà đây Là kiểu được dùng phổ biến trong hội thoại hằng ngày với người không có quan hệ thân.
  • Được dùng để nói với người mới gặp lần đầu hay người kém tuổi hơn và không thân
  • Thể vị ngữ có các từ [ます] và [です] đi kèm dùng trong câu kiểu lịch sự gọi là thể lịch sự

Kiểu thông thường :

  • Đối vối bạn bè thân, đồng nghiệp hay người trong gia đình thì chúng ta sẽ dùng kiểu thông thường
  • Để sử dụng thành thạp thể thông thường cần chú ý đến đến tuổi và mối quan hệ của người đang giao tiếp vì nếu dùng không đúng sẽ dẫn đến sự mất lịch sự cho người mình giao tiếp, vì nếu không chắc chắn thì hãy sử dụng biện pháp an toàn là thể lịch sự

2. Cách chia thể lịch sự và thể thông thường

Động từ

  • Thể lịch sự :
  Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định かきます かきました
Phủ định かきません かきませんでした
  • Thể thông thường :
  Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định かく かいた
Phủ định かかない かかなかった

 

Tính từ đuôi [い]

  • Thể lịch sự :
  Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định たかいです たかかったです
Phủ định です たかくなかったです
  • Thể thông thường :
  Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định たかい たかかった
Phủ định たかくない たかくなかった

 

Tính từ đuôi [な]

  • Thể lịch sự :
  Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định げんきです げんきでした
Phủ định げんきじゃ/ では ありません げんきじゃ / では ありませんでした
  • Thể thông thường :
  Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định げんきだ げんきだった
Phủ định げんきじゃない げんきじゃなかった

 

Danh từ

  • Thể lịch sự
  Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định あめです あめでした
Phủ định あめじゃ / では ありません あめじゃ / では ありませんでした
  • Thể thông thường :
  Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định あめだ あめだった
Phủ định あめじゃない あめじゃなかった

3. Hội thoại dùng kiểu thông thường

  • Trong câu nghi vấn kiểu thông thường thì trợ từ [か] ở cuối câu thường được lược bỏ, và từ ở cuối câu được phát âm với giọng cao hơn
    Ví dụ :
    こーひーをのむ?
    Uồng cà phê không?
    うん、のむ。
    Uống

 

  • Trong câu nghi vấn danh từ và tính từ đuôi [な] thì từ [だ] thể thông thường của [です] bị lược bỏTrong câu khẳng định thì [だ] cũng bị lược bỏ nếu không nó sẽ mang sắc thái quả quyết quá. Cũng có khi trợ từ được thêm vào cuối câu để làm sắc thái câu mềm mỏng hơn. Nữ giới thường không sử dụng [だ]
    Ví dụ :
    こんばん ひま?
    Tối nay cậu rảnh chứ ?
    うん、ひま/ ひまだ / ひまだよ。
    Ừa, tớ rãnh (Dùng cho nam)
    うん、ひま / ひまだよ
    Ừa tớ rãnh (dùng cho nữ)
    ううん、ひまじゃない。
    Không, tớ không rãnh ( dùng cho cả nam và nữ)
  • Trong câu văn thông thường trợ từ nhiều khi cũng được lược bỏ nếu ý nghĩa đã được hiểu rõ trong văn cảnh
    Ví dụ :
    ごはん「を」たべる?
    Ăn cơm không ?
    あしたきょうと「へ」いかない?
    Ngày mai đi Kyoto không ?
    このりんご「は」おいしいね。
    Trái táo này ngon nhỉ!
    そこにはさみ「が」ある?
    Ở đó có cây kéo không ?
    *Các trợ từ [で],[に],[から],[まで],[と] không được lược bỏ vì sẽ làm câu không rõ nghĩa

5. けど

  • [けど] có nghĩa giống như [が] nhưng được dùng trong hội thoại thông thường
    Ví dụ :
    そのカレーライス「は」おいしい?
    Món cà ri đó ngon chứ ?
    うん、ちょっとからいけど、おいしい。
    Ừa, hơi cay nhưng ngon.
    すもうのちけっとがあるけど、いっしょにいかない?
    Tôi có vé xem Sumo, đi cùng tôi không ?
    いいね!
    Được đấy!

II,Từ mới
 

Từ Vựng Romaji Nghĩa Hán Tự Âm Hán
[ビザが~]いります [bizaga~]irimasu cần [thị thực (visa)] [ビザが~]要ります YẾU
しらべます shirabemasu tìm hiểu, điều tra, xem 調べます ĐIỀU
なおします naoshimasu sửa, chữa 直します TRỰC
しゅうりします shuurishimasu sửa chữa, tu sửa 修理します TU LÝ
でんわします denwashimasu gọi điện thoại 電話します ĐIỆN THOẠI
ぼく boku tớ BỘC
きみ kimi cậu, bạn QUÂN
~くん ~kun (hậu tố thêm vào sau tên của em trai) ~君 QUÂN
うん un ừ (cách nói thân mật của 「はい」)    
ううん uun không (cách nói thân mật của 「いいえ」)    
サラリーマン sarariーman người làm việc cho các công ty    
ことば kotoba từ, tiếng    
ぶっか bukka giá cả, mức giá, vật giá 物価 VẬT GIÁ
きもの kimono Kimono (trang phục truyền thống của Nhật Bản) 着物 TRƯỚC VẬT
ビザ biza thị thực, Visa    
はじめ hajime ban đầu, đầu tiên 始め THỦY
おわり owari kết thúc 終わり CHUNG
こっち kotchi phía này, chỗ này (cách nói thân mật của 「こちら」)    
そっち sotchi phía đó, chỗ đó (cách nói thân mật của 「そちら」)    
あっち atchi phía kia, chỗ kia (cách nói thân mật của 「あちら」)    
どっち dotchi cái nào, phía nào, đâu (cách nói thân mật của 「どちら」)    
このあいだ konoaida vừa rồi, hôm nọ この間 GIAN
みんなで minnade mọi người cùng    
~けど ~kedo nhưng (cách nói thân mật của 「が」)    
くにへかえるの? kunihekaeruno? Anh/chị có về nước không? 国へ帰るの? QUỐC QUY
どうするの? dousuruno? Anh/ chị tính sao? Anh/chị sẽ làm gì?    
どうしようかな。 doushiyoukana。 Tính sao đây nhỉ?/để tôi xem.    
よかったら yokattara Nếu anh/chị thích thì    
いろいろ iroiro nhiều thứ    
ケーキ keーki   bánh ga-tô, bánh ngọt  
かつしかほくさい katsushikahokusai CÁT SỨC BẮC TRAI Katsushika Hokusai (1760-1849), một họa sĩ nổi tiếng thời Edo 葛飾北斎
2,3~ 2,3~ vài~ (“~” là hậu tố chỉ cách đếm)    
~までに ~madeni trước ~ (chỉ thời hạn)    
ですから desukara vì thế, vì vậy, do đó    
どうしましたか。 doushimashitaka。 Có vần đề gì?/Anh/chị bị làm sao?    
「のどが」いたいです。 「nodoga」itaidesu。 Tôi bị đau [~họng]. 「のどが」痛いです。 THỐNG
おだいじに odaijini Anh/chị nhớ giữ gìn sức khỏe. お大事に。 ĐẠI SỰ
[いいえ、]まだまだです。 [iie、]madamadadesu。   [không,] tôi còn kém lắm.  
おひきだしですか ohikidashidesuka DẪN XUẤT Anh/ chị rút tiền ạ? お引き出しですか
まず mazu   trước hết, đầu tiên  
キャッシュカード kyasshukaーdo   thẻ ngân hàng, thẻ ATM  
あんしょうばんごう anshoubangou ÁM CHỨNG PHIÊN HIỆU mã số bí mật (mật khẩu) 暗証番号
つぎに tsugini THỨ  tiếp theo 次に
きんがく kingaku KIM NGẠCH  số tiền, khoản tiền 金額 
かくにん kakunin XÁC NHẬN sự xác nhận, sự kiểm tra (~します:xác nhận) 確認
ボタン botan   nút  
JR JR   công ty đường sắt Nhật Bản  
アジア ajia   châu Á  
バンドン bandon   Bandung (ở Indonesia)  
ベラクルス berakurusu   Veracruz (ở Mexico)  
フランケン furanken   Franken (ở Đức)  
ベトナム betonamu   Việt Nam  
フェ   Huế  
だいがくまえ daigakumae ĐẠI HỌC TIỀN tên một điểm dừng xe buýt (giả tưởng) 大学前

Hy vọng các bạn vẫn sẽ giữ vững phong độ học như bây giờ! Chúc các bạn sẽ sớm ngày thành công trên hành trình chinh phục tiếng Nhật!

Hà Nội: Phòng dịch Covid, phong tỏa tòa chung cư trên phố Ngụy Như Kon Tum
Chia sẻ ANTD.VN - Ngày 9-5, Công an phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, cho biết đơn vị đã phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức lập rào chắn cách ly phong tỏa tòa nhà The Legacy, ngay sau khi xác định 1 trường hợp dương tính Covid sống tại tòa nhà này.
Hà Nội thông báo tìm người liên quan đến các điểm nguy cơ cao COVID-19
Chia sẻ Theo Sở Y tế Hà Nội, tính đến 17 giờ ngày 9/5, trên địa bàn thành phố Hà Nội đã có 38 ca dương tính với SARS-CoV-2 lây nhiễm ngoài cộng đồng.
Đà Nẵng: Ngày đầu người dân đi chợ bằng thẻ để phòng chống dịch Covid-19
Chia sẻ Ngày 9-5, ghi nhận tại các chợ dân sinh tại TP Đà Nẵng như chợ Cồn, chợ đầu mối Hòa Cường, chợ Đống Đa, Chợ Nại Hiên Đông,… đã thực hiện kiểm soát việc ra vào chợ bằng thẻ đi chợ. Hầu hết người dân chấp hành nghiêm túc chủ trương đi chợ theo hình thức phát phiếu theo ngày chẵn, lẻ được Sở Công thương và các địa phương phối hợp thực hiện.
Ngải cứu có hoạt chất chống virus COVID-19 rất mạnh
Chia sẻ Thảo dược trị sốt cao có tiềm năng chống COVID-19? Công trình nghiên cứu của các nhà khoa học bang Massgachusetts, Hoa Kỳ về tác động của thảo dược tới virus.
Ăn ngay 5 loại quả này để tăng đề kháng phòng chống dịch bệnh
Chia sẻ Ăn một chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ góp phần quan trọng nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm và các biến chứng của bệnh lý nền có sẵn.