Bài 22 (Học tiếng Nhật N5 theo giáo trình Minna no Nihongo)

I,Ngữ pháp
1. Bổ nghĩa cho danh từ

  • Ở bài 2 và bài 8, chúng ta đã học về cách bổ nghĩa danh từ như :
    ミラーさんのほん
    Sách của anh Miller
    あたらしいうち
    Nhà mới
    きれいなうち
    Nhà đẹp
  • Trong tiếng Nhật khi bổ nghỉa cho danh từ thì phần bổ nghĩa luôn đứng trước phần được bổ nghĩa, cho dù phần bổ nghĩa là từ, ngữ hay câu. Hôm nay chúng ta sẽ được học về cách bổ nghĩa ngoài những gì đã trình bày ở trên.

2. Bổ nghĩa cho danh từ bằng mệnh đề phụ

Phần đứng trước bổ nghĩa cho danh từ phải ở thể thông thường. Nếu mệnh đề phụ là câu tính từ đuôi [な] thì thay [だ] bằng [な], còn nếu là danh từ thì thay [だ] bằng [の]
  • Ví dụ :
    とうきょうへ いくひと
    Người sẽ đi Tokyo
    とうきょうへいかないひと
    Người không đi Tokyo
    とうきょうへいったひと
    Người đã đi Tokyo
    とうきょうへいかなかったひと
    Người đã không đi Tokyo
    せがたかくて、かみがくろいひと
    Người cao và tóc đen
    しんせつで、きれいなひと
    Người đẹp và tốt bụng
    60さいのひと
    Người 60 tuổi
  • Có thể chọn bất cứ danh từ nào trong câu, rồi chuyển câu thành mệnh để bổ nghĩa cho danh từ đó
    Ví dụ :
    わたしはせんしゅうえいがをみました。
    Tôi đã xem một bộ phim tuần trước
    わたしがせんしゅうみたえいが
    Bộ phim mà tôi đã xem tuần trước
    わたしはあしたともだちにあいます。
    Ngày mai tôi sẽ gặp bạn
    わたしがあしたあうともだち
    Người bạn mà ngày mmai tôi sẽ gặp
    *Các danh từ in đậm trở thành từ được bổ nghĩa nên các trợ từ đi kèm không còn cần thiết nữa
  • Phần danh từ được bổ nghĩa được dùng trong nhiều mẫu câu khác nhau (như ミラーさんがすんでいたうち)
    Ví dụ :
    これは ミラーさんがすんでいたうち です。
    Đây là ngôi nhà mà anh Miller đã ở
    わたしはミラーさんがすんでいたうち がすきです。
    Tôi thích ngôi nhà mà anh Miller đã ở
    ミラーさんがすんでいたうちはふるいです。
    Ngôi nhà mà anh Miller đã ở thì cũ

3. Danh từ + [が]

  • Trong mệnh đề phụ và mệnh đề bổ nghĩa cho danh từchủ ngữ đi kèm với [が]
  • Ví dụ :
    これはミラーさんがつくってケーキです。
    Đây là cái bánh mà anh Miller đã làm

4. Động từ thể từ điển + じかん / ようじ / やくそく

  • Khi muốn nói về thời gian làm một việc gì đó, ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [じかん]
    Ví dụ :
    わたしはあさごはんをたべるじかんがありません
    Tôi không có thời gian ăn sáng
  • Khi muốn biễu thị nội dung của về một việc bận hay công chuyện,.. ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [ようじ] và [やくそく]
    Ví dụ :
    ともだちとえいがをみるやくそくがあります。
    Tôi có hẹn đi xem phim với bạn
    きのうはしやくしょへいくようじがありました。
    Hôm qua tôi có công việc phải lên Văn phòng hành chính thành phố

II,Từ mới
 

Từ Vựng Romaji Nghĩa Hán Tự Âm Hán
[シャツを~]きます [shatsuwo~]kimasu mặc [áo sơ mi, v.v.] [シャツを~]着ます TRƯỚC
[くつを~] はきます [kutsuwo~] hakimasu đi, mặc [giầy, quần âu, v.v.] [靴を~] NGOA
[ぼうしを~]かぶります [boushiwo~]kaburimasu đội [mũ, v.v.] [帽子を~] MẠO TỬ
[めがねを~]かけます [meganewo~]kakemasu đeo [kính] [眼鏡を~] NHÃN KÍNH
うまれます umaremasu sinh ra 生まれます SINH
コート koーto áo khoác    
スーツ suーtsu com-lê    
セーター seーtaー áo len    
ぼうし boushi 帽子 MẠO TỬ
めがね megane kính 眼鏡 NHÃN KÍNH
よく yoku tốt, rõ (chỉ mức độ)    
おめでとう ございます。 omedetou gozaimasu。 Chúc mừng.    
こちら kochira phía này, đằng này, chỗ này, đây    
やちん yachin tiền thuê nhà 家賃 GIA NHẪM
うーん。 uーn。 ừ~./ Để tôi xem./ Thế nào nhỉ.    
ダイニングキチン dainingukichin bếp kèm phòng ăn    
わしつ washitsu phòng kiểu Nhật 和室 HÒA THẤT
おしいれ oshiire Chổ để chăn gối trong một căn phòng kiểu Nhật 押入れ ÁP NHẬP
ふとん futon chăn, đệm 布団 BỐ ĐOÀN
アパート apaーto nhà chung cư    
パリ pari Pari    
ばんりのちょうじょう banrinochoujou Vạn Lý Trường Thành 万里の長城 VẠN LÝ TRƯỜNG THÀNH
よかかいはつセンター yokakaihatsudentaー Trung tâm phát triển hoạt động giải trí cho người dân 余暇開発センター DƯ HẠ KHAI PHÁT
レジャーはくしょ rejaーhakusho sách trắng về sử dụng thời gian rảnh rỗi レジャー白書 BẠCH THƯ
くにへかえるの? kunihekaeruno? 国へ帰るの? QUỐC QUY Anh/chị có về nước không?
どうするの? dousuruno?     Anh/ chị tính sao? Anh/chị sẽ làm gì?
どうしようかな。 doushiyoukana。     Tính sao đây nhỉ?/để tôi xem.
よかったら yokattara     Nếu anh/chị thích thì
いろいろ iroiro     nhiều thứ
ケーキ keーki bánh ga-tô, bánh ngọt    
かつしかほくさい katsushikahokusai Katsushika Hokusai (1760-1849), một họa sĩ nổi tiếng thời Edo 葛飾北斎 CÁT SỨC BẮC TRAI
2,3~ 2,3~     vài~ (“~” là hậu tố chỉ cách đếm)
~までに ~madeni     trước ~ (chỉ thời hạn)
ですから desukara     vì thế, vì vậy, do đó
どうしましたか。 doushimashitaka。     Có vần đề gì?/Anh/chị bị làm sao?
「のどが」いたいです。 「nodoga」itaidesu。 「のどが」痛いです。 THỐNG Tôi bị đau [~họng].
おだいじに odaijini お大事に。 ĐẠI SỰ Anh/chị nhớ giữ gìn sức khỏe.
[いいえ、]まだまだです。 [iie、]madamadadesu。 [không,] tôi còn kém lắm.    
おひきだしですか ohikidashidesuka Anh/ chị rút tiền ạ? お引き出しですか DẪN XUẤT
まず mazu trước hết, đầu tiên    
キャッシュカード kyasshukaーdo thẻ ngân hàng, thẻ ATM    
あんしょうばんごう anshoubangou mã số bí mật (mật khẩu) 暗証番号 ÁM CHỨNG PHIÊN HIỆU
つぎに tsugini tiếp theo 次に THỨ 
きんがく kingaku số tiền, khoản tiền 金額  KIM NGẠCH 
かくにん kakunin sự xác nhận, sự kiểm tra (~します:xác nhận) 確認 XÁC NHẬN
ボタン botan nút    
JR JR công ty đường sắt Nhật Bản    
アジア ajia châu Á    
バンドン bandon Bandung (ở Indonesia)    
ベラクルス berakurusu Veracruz (ở Mexico)    
フランケン furanken Franken (ở Đức)    
ベトナム betonamu Việt Nam    
フェ Huế    
だいがくまえ daigakumae tên một điểm dừng xe buýt (giả tưởng) 大学前 ĐẠI HỌC TIỀN

Các bạn hãy mau mau học hết nhé! Không học mà để dồn lại một lần thật sự là không tốt cho cả sức khỏe và cả quá trình học tiếng Nhật đấy! Hãy cố gắng lên nhé!

Hà Nội: Phòng dịch Covid, phong tỏa tòa chung cư trên phố Ngụy Như Kon Tum
Chia sẻ ANTD.VN - Ngày 9-5, Công an phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, cho biết đơn vị đã phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức lập rào chắn cách ly phong tỏa tòa nhà The Legacy, ngay sau khi xác định 1 trường hợp dương tính Covid sống tại tòa nhà này.
Hà Nội thông báo tìm người liên quan đến các điểm nguy cơ cao COVID-19
Chia sẻ Theo Sở Y tế Hà Nội, tính đến 17 giờ ngày 9/5, trên địa bàn thành phố Hà Nội đã có 38 ca dương tính với SARS-CoV-2 lây nhiễm ngoài cộng đồng.
Đà Nẵng: Ngày đầu người dân đi chợ bằng thẻ để phòng chống dịch Covid-19
Chia sẻ Ngày 9-5, ghi nhận tại các chợ dân sinh tại TP Đà Nẵng như chợ Cồn, chợ đầu mối Hòa Cường, chợ Đống Đa, Chợ Nại Hiên Đông,… đã thực hiện kiểm soát việc ra vào chợ bằng thẻ đi chợ. Hầu hết người dân chấp hành nghiêm túc chủ trương đi chợ theo hình thức phát phiếu theo ngày chẵn, lẻ được Sở Công thương và các địa phương phối hợp thực hiện.
Ngải cứu có hoạt chất chống virus COVID-19 rất mạnh
Chia sẻ Thảo dược trị sốt cao có tiềm năng chống COVID-19? Công trình nghiên cứu của các nhà khoa học bang Massgachusetts, Hoa Kỳ về tác động của thảo dược tới virus.
Ăn ngay 5 loại quả này để tăng đề kháng phòng chống dịch bệnh
Chia sẻ Ăn một chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ góp phần quan trọng nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm và các biến chứng của bệnh lý nền có sẵn.